[Chứng khoán cho người mới] Bài 6: Hướng dẫn đọc bảng giá chứng khoán

22
3



Chúng tôi thường xuyên khai giảng các khóa học online và offline:
#Đọc_hiểu_và_Phân_tích_Báo_cáo_tài_chính.
#Phân_tích_và_đầu_tư_chứng_khoán.
#Tài_chính_dành_cho_lãnh_đạo.
#Thẩm_định_dự_án_đầu_tư
#Ứng_dụng_Dịch_lý_Việt_Nam_trong_dự_đoán
#Phong_thủy_ứng_dụng_trong_kinhdoanh

ĐĂNG KÝ CÁC KHÓA HỌC TẠI ĐÂY

============
Đón xem và nhớ subscribe để theo dõi những video mới nhất nhé!
► Subscribe kênh YouTube:



============

Hướng dẫn đọc bảng giá trực tuyến
Chỉ báo về màu sắc
Một số quy định về màu sắc sẽ giúp nhà đầu tư dễ dàng nhận biết về những thay đổi đang diễn ra trên thị trường. Cụ thể như sau:
Màu xanh lá cây: Giá tăng.
Màu tím: Giá tăng kịch trần.
Màu vàng: Đứng giá.
Màu đỏ: Giá giảm.
Màu xanh nước biển: Giá giảm kịch sàn.
Ý nghĩa các cột trong bảng
“Mã CK” (Mã chứng khoán): Là mã giao dịch của các công ty cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh.
“Trần” (Giá trần): Là mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch.
“Sàn” (Giá sàn): Là mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch.
“TC” (Giá tham chiếu): Là giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất trước đó trừ các trường hợp đặc biệt. “Đặt mua”: Là hệ thống cột biểu thị 03 mức giá đặt mua tốt nhất (giá đặt mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng. Ý nghĩa cụ thể từng cột như sau:
Cột “Giá 1” và “KL 1”: Biểu thị mức giá đặt mua cao nhất hiện thời và khối lượng đặt mua tương ứng với mức giá đó. Những lệnh đặt mua ở mức “Giá 1” luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh đặt mua khác.
Cột “Giá 2” và “KL 2”: Biểu thị các lệnh đặt mua ở mức “Giá 2” và “KL 2”. Lệnh đặt mua ở mức “Giá 2” có độ ưu tiên chỉ sau lệnh đặt mua ở mức “Giá 1”.
Tương tự như vậy, cột “Giá 3” và “KL 3” là cột mà các lệnh đặt mua ở mức giá này chỉ xếp hàng ưu tiên sau lệnh đặt mua ở mức “Giá 2”.
“Chào bán”: Là hệ thống cột hiển thị ba mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng tương ứng với các mức giá đó. Ý nghĩa cụ thể từng cột như sau:
Cột “Giá 1” và “KL 1”: Biểu thị mức giá chào bán thấp nhất hiện thời và khối lượng chào bán tương ứng với mức giá đó. Những lệnh chào bán ở mức “Giá 1” luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh chào bán khác.
Cột “Giá 2” và “KL 2”: Biểu thị các lệnh chào bán ở mức “Giá 2” và “KL 2”. Các lệnh chào bán ở mức “Giá 2” có độ ưu tiên chỉ sau lệnh chào bán ở mức “Giá 1”.
Tương tự như vậy, cột “Giá 3” và “KL 3” là cột mà các lệnh chào bán ở mức giá này chỉ xếp hàng ưu tiên sau lệnh chào bán ở mức “Giá 2”.
Lưu ý: Hệ thống cột “Đặt mua”/ “Chào bán” chỉ hiện thị ba mức giá mua/giá bán tốt nhất. Ngoài ba mức giá mua/giá bán trên, thị trường còn có các mức giá mua/giá bán khác nhưng không tốt bằng ba mức giá thể hiện trên màn hình. Khi có lệnh ATO hoặc ATC thì các lệnh này sẽ hiển thị ở vị trí của cột “Giá 1” và “KL 1” của bên “Đặt mua” hoặc “Chào bán”. Trong đợt giao dịch khớp lệnh liên tục (đợt 2) và sau khi kết thúc ngày giao dịch, cột “Đặt mua” sẽ chuyển thành “Dư mua”, cột “Chào bán” sẽ chuyển thành “Dư bán”. Trong đợt 2, cột “Dư mua”/“Dư bán” biểu thị những lệnh đang chờ khớp. Kết thúc ngày giao dịch, các cột “Dư mua”/“Dư bán” biểu thị những lệnh không được thực hiện trong ngày giao dịch.
“Khớp lệnh”: Là hệ thống cột bao gồm các cột “Giá”, “KL” và “+/-”. Trong thời gian giao dịch, ý nghĩa của các cột này như sau:
Trong đợt khớp lệnh định kì (Đợt 1 và Đợt 3): “KL” (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu dự kiến sẽ được khớp trong đợt giao dịch đó. “+/-” (Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi giá dự kiến so với giá tham chiếu.
Trong đợt khớp lệnh liên tục (Đợt 2): “Giá”: Là giá thực hiện của giao dịch gần nhất. “KL” (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu được thực hiện của giao dịch gần nhất. “+/-” (Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi của mức giá thực hiện mới nhất so với giá thực hiện của giao dịch liền trước đó.
Sau khi kết thúc ngày giao dịch, các cột trên có ý nghĩa như sau: “Giá”: Là giá khớp lệnh của đợt giao dịch xác định giá đóng cửa. “KL” (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu đã được thực hiện trong toàn bộ ngày giao dịch. “+/-”(Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi của giá khớp lệnh đợt 3 so với giá tham chiếu.
Lưu ý: Trên bảng giá trực tuyến, tất cả các cột thể hiện khối lượng sẽ là số lượng tính theo lô (1 lô = 10 cổ phiếu).
“Giá mở cửa”: Là mức giá được xác lập sau khi kết thúc đợt khớp lệnh định kì xác định giá mở cửa. “Giá đóng cửa”: là mức giá được xác lập sau khi kết thúc đợt khớp lệnh định kì xác định giá đóng cửa.“Giá cao nhất”: Là giá thực hiện cao nhất trong đợt khớp lệnh liên tục.“Giá thấp nhất”: Là giá thực hiện thấp nhất trong đợt khớp lệnh liên tục.

Nguồn: https://ehome3s.com

Xem thêm bài viết khác: https://ehome3s.com/chung-khoan/

22 COMMENTS

  1. Cảm ơn thầy, video rất chi tiết dù hơi dài xíu nhưng em vẫn chia ra để xem hết ạ. <3

  2. Nhìn vào bảng điện có nhiều cổ phiếu, s mình biết nên mua cổ phiếu nào mới có lời z Thầy? Mua những cổ phiếu tăng giá hay s ạ?

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here